Che giấu hay che dấu? Đâu mới là từ chuẩn

Từ tiếng Việt rất phong phú và đa dạng về cách phát âm nên rất nhiều người mắc lỗi.

Giấu hay ẩn? Từ nào là đúng, các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết chính xác nhất nhé.

Ẩn hoặc ẩn – từ nào có nghĩa và được viết đúng chính tả

Tiếng Việt rất phong phú cả văn và đọc, nói gió bão cũng không bằng ngữ pháp Việt Nam.

Một số từ được phát âm giống nhau 100%, nhưng khi viết lại chúng lại hoàn toàn khác và ngữ pháp của những từ này cũng hoàn toàn khác.

Và không chỉ ngữ pháp, từ vựng cũng đã và đang khiến nhiều người phải đau đầu suy nghĩ. Như các từ “Che giấu hoặc che giấu”, “Che giấu hoặc che giấu” và “Che giấu hoặc che giấu”.

Trong đó hai từ che giấu – che giấu xuất phát từ lý do phát âm sai khiến nhiều người hoang mang.

Trong hai từ dưới đây, ẩn hay ẩn, từ nào viết đúng chính tả và được dùng trong giao tiếp – soạn thảo văn bản. Cùng theo dõi bài viết để giúp bạn chọn một từ chính xác theo chuẩn ngữ pháp và chính tả tiếng Việt.

Thì ngay sau đây, mời các bạn cùng chúng tôi phân tích ý nghĩa của hai từ này.

che-gia-hay-che-dau-1
Che khuyết điểm hay che khuyết điểm?

Sự che giấu là gì?

– Giấu: Là động từ dùng để nói về hành động để ai đó hoặc vật gì đó vào nơi bí mật để mọi người không nhìn thấy, không phát hiện ra.

Ví dụ: Giấu chiếc nhẫn vàng trong tủ; ẩn thông tin cá nhân; ẩn thông tin để đi làm…

– Che: Là động từ chỉ hành động làm cho một thứ gì đó trở nên vô hình bằng cách dùng một vật gì đó để chắn hoặc che đậy, che đậy chúng.

Ví dụ: Che quần áo; che cho ai đó; che cho cư dân …

– Vậy “che giấu” là động từ chỉ hành động âm thầm, lặng lẽ cố tình che đậy, cố che giấu điều gì, điều gì đó để người khác không biết hoặc không biết.

Che giấu có trong từ điển tiếng Việt.

Trong một số trường hợp, sự che giấu thường mang hàm ý tiêu cực, cho thấy rằng ai đó vi phạm một bộ quy tắc hoặc tiêu chuẩn đạo đức và muốn che đậy những điều xấu.

* Một số ví dụ về từ ẩn

– Anh nói dối là cố tình che giấu hành vi sai trái của mình với mọi người.

– Kẻ trộm đang che giấu bằng chứng, chứng cứ phạm tội của mình để trốn tránh sự điều tra của cơ quan công an.

– Thông tin về chiến lược kinh doanh của công ty phải được che giấu để tránh các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

– Bị khởi tố về tội che giấu tội phạm vì giấu trộm trong nhà không báo công an.

– Mọi việc liên quan đến hàng trả lại đều bị sếp giấu nhẹm, không thông báo cho nhân viên trong công ty.

Che giấu là gì?

– “Dấu” là danh từ trong tiếng Việt dùng để chỉ sự vật, khái niệm, người …

Ví dụ: Dấu, dấu chân, dấu chấm, dấu hỏi, dấu ngã, dấu thanh, dấu nặng …

Khi ghép hai từ “bìa” và “ký” lại với nhau, chúng ta sẽ được một từ không có nghĩa. Giữa hai thành phần mặt nạ không có sự can thiệp về ý nghĩa.

Vì vậy, tất nhiên, nó không thể được kết hợp để tạo thành từ mới. Vì vậy có thể khẳng định rằng chỉ có che dấu là viết đúng chính tả.

=> Kết luận: “Che giấu” là từ viết đúng chính tả, còn “che giấu” là một từ viết sai chính tả, không có trong từ điển tiếng Việt.

– Nguyên nhân của sự nhầm lẫn hoặc giấu giếm xuất phát từ việc phát âm sai d / gi.

Đây cũng là một lỗi phổ biến của người Việt Nam, đặc biệt ở một số vùng, d / gi không thể phát âm chính xác.

Đặc biệt người dân miền Nam, miền Trung, miền Tây vẫn phát âm từ “mác”.

Lâu dần, việc phát âm sai sẽ trở thành một thói quen. Nó dễ lây lan và từ đó sẽ bị sai cả khi đọc và viết. Do đó nếu bạn đang phân vân giữa che khuyết điểm – che khuyết điểm.

Hãy sửa lại ngay khi bạn đọc xong bài viết này.

Một số ví dụ cụ thể phân biệt giấu giếm hay che giấu

che-gia-hay-che-dau-2
Một số ví dụ cụ thể về sự che giấu hoặc che giấu
  • Nhân viên giấu thông tin khách hàng => Có.
  • Lan giấu nhẹm những điều sai trái nhưng không chịu nhận lỗi với mẹ => Đúng.
  • Tên học sinh bị ẩn khi giáo viên chấm bài kiểm tra => Sai.
  • Tên tội phạm đang che giấu bằng chứng và chứng cứ của mình => Đúng.
  • Học sinh thường giấu bố mẹ điểm thi thấp => Sai.
  • Chúng ta thường che giấu những đau khổ và nỗi buồn của mình => Đúng.
  • Che giấu, bao biện và tha thứ cho lỗi lầm của người khác là không đúng => Sai.
  • Anh ấy giấu điểm thi không nói cho bố mẹ biết vì điểm thi của anh ấy rất thấp => Đúng.
  • Trên đường đi, cô ấy nhặt được một món đồ, nhưng cô ấy đã giấu nó với mọi người => Sai.
  • Nam biết hành vi xấu của Việt nhưng Nam giấu không cho mọi người biết.

Qua bài viết trên chúng ta đã phân tích rõ ràng về hai từ che giấu hay che giấu và ý nghĩa của chúng.

Giờ đây việc phân biệt cách viết của 2 từ trên không còn là điều khó khăn khi tham khảo bài viết trên phải không nào.

Ngoài ra, phương pháp tách từ và tra từ điển sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn.

Đọc xong bài này các bạn nhớ dùng kem che khuyết điểm hoặc kem che khuyết điểm nhé. Cùng chia sẻ và đón chờ nhiều kiến ​​thức bổ ích trong các bài viết tiếp theo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *