Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì? Thủ tục ra sao?

Hãy cùng Giacongreal trả lời câu hỏi Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì? Thủ tục ra sao? để chúng ta hiểu rõ hơn nhé.!

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp là những quy định mà người sử dụng đất, người sử dụng đất nông nghiệp phải tuân thủ khi tham gia chuyển nhượng. Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện này như thế nào? Thủ tục chuyển nhượng như thế nào và có khác gì so với chuyển đổi đất nông nghiệp không?



Nội dung của bài báo

  • Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì?
  • Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp như thế nào?
  • Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác với chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp?

Câu hỏi: Xin chào luật sư, tôi có 2 công đất nông nghiệp (đất trồng lúa và hoa màu) ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tôi đang muốn bán một công nhân viên của mình để lấy vốn đầu tư cải tạo đất công ích thuê của xã để nuôi trồng thủy sản nước lợ. Kính mong luật sư giải đáp thắc mắc mà tôi chưa rõ như sau:

1. Điều kiện mua / chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì? Thủ tục mua bán như thế nào?

2. Việc chuyển nhượng, chuyển đổi đất nông nghiệp có giống nhau không thưa Luật sư?

Kính gửi Quý khách hàng, Chúng tôi xin trả lời Quý vị về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp mà Quý vị quan tâm:

Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì?

Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Sổ hồng / sổ đỏ / Giấy chứng nhận đã được cấp đối với đất nông nghiệp do người chuyển nhượng (người bán) đứng tên;

  • Thửa đất đang còn sử dụng (thường là đất nông nghiệp có thời hạn sử dụng không quá 50 năm, nếu hết thời hạn sử dụng thì phải làm thủ tục gia hạn sử dụng đất hoặc bạn phải làm như sau: thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp trước khi mua bán);

  • Thửa đất không có tranh chấp (tranh chấp đất đai hoặc các tranh chấp khác về quyền sử dụng đất không phải là tranh chấp đất đai);
  • Quyền sử dụng thửa đất không bị tước đoạt tự do để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

=> Đây là 04 điều kiện chung để bạn có thể tham gia giao dịch mua bán đất ruộng ĐBSCL.

Các trường hợp ngoại lệ, điều kiện tham gia giao thông của thửa ruộng nông nghiệp trong một số trường hợp đặc biệt là:

  • Bên nhận chuyển nhượng phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013);

  • Tổ chức kinh doanh (ví dụ: doanh nghiệp, …) không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất bảo vệ rừng, đất rừng chuyên dùng cho hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp nhận chuyển nhượng). sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (Khoản 1 Điều 191 Luật Đất đai 2013);

  • Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu rừng phòng hộ, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái trong khu rừng đặc dụng nếu gia đình hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu rừng đặc dụng, phòng hộ đó. rừng (khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013);

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 193 của Luật Đất đai. Đất 2013 (ví dụ: đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng,…);

vì thế, Để tham gia giao dịch, thửa đất nông nghiệp của bạn phải đưa ra các điều kiện chuyển nhượng chung và riêng (áp dụng cho từng trường hợp cụ thể) theo quy định của pháp luật mà chúng tôi nêu trên.

một trải nghiệm đặc biệt


Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp như thế nào?

Khi bạn bị thuyết phục điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp Nếu là đất trồng lúa và hoa màu thì bạn phải lập hợp đồng mua bán có công chứng / chứng thực theo quy định 23/2015 / NĐ-CP của Luật Công chứng 2014. Như sau:

Bước 1: Các bên chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ

Thông thường, các loại giấy tờ, tài liệu mà các bên cần khi công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán / chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa bao gồm:

  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân / hộ chiếu / hộ chiếu, giấy đăng ký kết hôn / giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

  • Sổ hồng / Sổ đỏ / Giấy chứng nhận;

  • Soạn thảo hợp đồng mua bán / chuyển nhượng do các bên tự soạn thảo;

  • Giấy ủy quyền (nếu có);

  • Trường hợp phải tách thửa thì làm thủ tục tách thửa và có văn bản chấp thuận / giấy xác nhận đủ điều kiện tách thửa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 2: Hợp đồng

Các bên lựa chọn địa điểm ký kết hợp đồng là Văn phòng công chứng viên (Văn phòng công chứng viên / Văn phòng công chứng) có trụ sở chính tại tỉnh nơi có đất hoặc Ủy ban nhân dân thành phố nơi có đất.

Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký biến động, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 79 Quy chế 43/2014 / NĐ-CP

Tại đây, bên bán / bên mua (chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng), Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ sang tên, bao gồm: Giấy tờ có tại chỗ công chứng (hợp đồng, sổ đỏ, chứng minh nhân dân / giấy đăng ký kết hôn / giấy tờ chứng minh cư trú sao y); đơn đăng ký biến động đất đai (mẫu 09 / ĐK); Đơn lệ phí trước bạ (mẫu 01 / LPTB), đơn thuế thu nhập cá nhân (mẫu 03 / nekretnine-TNCN), đơn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (mẫu 04 / TK-SDDPNN);

  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, gửi thông tin đến cơ quan thuế, cập nhật / chỉnh lý dữ liệu vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, xác nhận nội dung biến động, trả kết quả;

  • Các bên nhận thông báo về thuế, phí và nộp thuế, phí theo nội dung thông báo;

  • Nhận kết quả như một chứng chỉ về độ biến động đã được xác nhận.

vì thế, Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo các bước trên.


Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác với chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp?

Như chúng tôi đã trình bày, thửa đất của bạn phải đáp ứng các điều kiện về chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì mới đủ điều kiện tham gia giao dịch. Cũng như việc chuyển nhượng, để chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì đất đó phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

Chuyển nhượng và chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp là hai giao dịch hoàn toàn khác nhau. Một số tính năng đặc biệt như sau:








Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Điều kiện hoạt động

Điều 188, Điều 191, Điều 193 Luật Đất đai 2013

Điều 188, Điều 190 Luật Đất đai 2013

Thay đổi quyền sử dụng đất

Người mua không còn quyền sử dụng khi nó đã được chuyển giao cho người bán

Quyền sử dụng đất có thể được chuyển nhượng từ khu đất này sang khu đất khác trong phạm vi đô thị, sở, ban, ngành nơi có đất.

Người nhận quyền

Bất kỳ người nào đáp ứng các yêu cầu

Chỉ những hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên cùng một đô thị, sở, ngành mới được chuyển đổi hoặc nhận chuyển đổi đất nông nghiệp.

vì thế, chuyển đổi đất nông nghiệp và chuyển nhượng đất nông nghiệp là hai giao dịch khác nhau. Khi chuyển nhượng đất nông nghiệp, người chuyển nhượng không còn quyền đối với thửa đất; trong khi đó, việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho phép người chuyển đổi có quyền sử dụng thửa đất khác trong cùng một đô thị, quận, huyện của bên được chuyển đổi.

Đây là câu trả lời của Fr điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp, Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với chúng tôi 19006199 để được hỗ trợ.

>> Hộ gia đình, cá nhân được nhận bao nhiêu m2 đất nông nghiệp?

>> Sau khi chia nhỏ gói tin thì có thể chuyển được đúng không?


#Điều #kiện #chuyển #nhượng #đất #nông #nghiệp #là #gì #Thủ #tục #sao

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.